Điều trị gãy kín xương bánh chè đường gãy ngang bằng phương pháp néo ép sử dụng chỉ siêu bền

Các tác giả

  • Trương Viết Thông*, Trần Đăng Khoa, Trương Trí Hữu

Từ khóa:

chỉ siêu bền, gãy ngang xương bánh chè, kết hợp xương néo ép

Tóm tắt

Mục tiêu: Mục đích của nghiên cứu này là đánh giá chức năng của khớp gối cho những bệnh nhân (BN) bị gãy ngang xương bánh chè (XBC) được phẫu thuật (PT) bằng phương pháp néo ép sử dụng chỉ siêu bền. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu trên 37 BN gãy kín XBC đường gãy ngang được PT nắn và kết hợp xương (KHX) bằng phương pháp néo ép sử dụng chỉ siêu bền điều trị tại Khoa Chi dưới, Bệnh viện Chấn thương Chỉnh hình từ ngày 1/6/2020 đến 1/6/2022. Kết quả: Thời gian mổ 37,43±9,76 phút; theo dõi trung bình 8,57±5,35 tháng; kết quả nắn mặt khớp sau mổ và khi liền xương là 100% đạt tốt và rất tốt; thời gian liền xương 14,22±2,78 tuần; thời gian phục hồi chức năng (PHCN) là 13,84±3,3 tuần; chức năng gối theo thang điểm Lysholm đạt kết quả rất tốt và tốt với điểm trung bình là 97,62±3,7; không ghi nhận biến chứng liên quan vật liệu KHX; có 1 BN bị ngã lại và gãy lại XBC; 100% BN hài lòng sau điều trị, đặc biệt với lý do không cần mổ lần 2 để lấy dụng cụ. Kết luận: Điều trị gãy ngang XBC bằng phương pháp néo ép sử dụng chỉ siêu bền là tương đối an toàn và hiệu quả, không ghi nhận bất kỳ biến chứng liên quan đến vật liệu KHX và không cần mổ lần 2 để lấy dụng cụ trong suốt thời gian theo dõi trung bình 8,57±5,35 tháng.

DOI:

https://doi.org/10.31276/VJST.65(3DB).28-35

Chỉ số phân loại

3.2

Tiểu sử tác giả

Trương Viết Thông*, Trần Đăng Khoa, Trương Trí Hữu

Bệnh viện Chấn thương Chỉnh hình, TP Hồ Chí Minh

Tải xuống

Đã xuất bản

2025-06-23

Ngày nhận bài 16/2/2022; ngày chuyển phản biện 17/2/2023; ngày nhận phản biện 28/2/2023; ngày chấp nhận đăng 3/3/2023

Cách trích dẫn

Trương Viết Thông*, Trần Đăng Khoa, Trương Trí Hữu. (2025). Điều trị gãy kín xương bánh chè đường gãy ngang bằng phương pháp néo ép sử dụng chỉ siêu bền. Bản B của Tạp Chí Khoa học Và Công nghệ Việt Nam, 65(3ĐB). https://doi.org/10.31276/VJST.65(3DB).28-35