Hệ số di truyền và giá trị giống ước tính về tăng khối lượng, độ dày mỡ lưng, độ dày cơ thăn và tỷ lệ nạc của lợn đực Landrace có nguồn gốc từ Pháp và Mỹ

Các tác giả

  • Trịnh Hồng Sơn*
  • Lê Văn Sáng

Từ khóa:

Độ dày cơ thăn, độ dày mỡ lưng, giá trị giống ước tính, hệ số di truyền, lợn đực Landrace, tỷ lệ nạc

Tóm tắt

Nghiên cứu được thực hiện với 459 lợn đực Landrace nguồn gốc Pháp và Mỹ nuôi tại Trạm Nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân Kỳ Sơn thuộc Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương từ năm 2015 đến 2017 để xác định hệ số di truyền và giá trị giống ước tính (GTGUT) đối với các tính trạng tăng trọng bình quân/ngày, độ dày mỡ lưng, độ dày cơ thăn và tỷ lệ nạc nhằm chọn lọc các cá thể lợn đực có chất lượng cao đưa vào sản xuất. Thành phần phương sai di truyền và GTGUT được tính toán trên phần mềm MTDFRML dựa trên phương pháp REML. Hệ số di truyền của tính trạng tăng khối lượng bình quân/ngày, độ dày mỡ lưng và tỷ lệ nạc có hệ số di truyền cao (0,43, 0,36 và 0,40), độ dày cơ thăn ở mức trung bình (0,26). Các cá thể có GTGUT ở nhóm 1% cá thể tốt nhất cho từng tính trạng được chọc lọc để đưa vào đàn hạt nhân. Các cá thể ở nhóm 1% cá thể tốt nhất có GTGUT của tăng khối lượng từ +24,538 đến +20,583, của độ dày mỡ lưng từ -1,564 đến -1,155, của độ dày cơ thăn từ +3,075 đến +2,467, của tỷ lệ nạc từ +2,695 đến +1,994. Độ chính xác của GTGUT đối với các tính trạng nghiên cứu ở nhóm 1% cá thể tốt nhất đạt từ 0,398 đến 0,439.

 

Chỉ số phân loại

4.2

Tiểu sử tác giả

Trịnh Hồng Sơn

Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương, Viện Chăn nuôi

Lê Văn Sáng

Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương, Viện Chăn nuôi

Tải xuống

Đã xuất bản

2018-05-25

Ngày nhận bài: 26/02/2018; ngày chuyển phản biện: 02/03/2018; ngày nhận phản biện: 03/05/2018; ngày chấp nhận đăng: 08/05/2018

Cách trích dẫn

Sơn, T. H., & Sáng, L. V. (2018). Hệ số di truyền và giá trị giống ước tính về tăng khối lượng, độ dày mỡ lưng, độ dày cơ thăn và tỷ lệ nạc của lợn đực Landrace có nguồn gốc từ Pháp và Mỹ. Bản B của Tạp Chí Khoa học Và Công nghệ Việt Nam, 60(5). Truy vấn từ https://b.vjst.vn/index.php/ban_b/article/view/482

Số

Lĩnh vực

Khoa học Nông nghiệp