Khả năng sản xuất của vịt Star 53 ông bà nhập nội

Các tác giả

  • Nguyễn Quý Khiêm*
  • Nguyễn Ngọc Dụng
  • Vũ Đức Cảnh
  • Phạm Thùy Linh
  • Trần Thị Thu Hằng
  • Đặng Thị Phương Thảo
  • Tạ Thị Hương Giang
  • Trần Thị Hà
  • Lê Xuân Sơn
  • Nguyễn Thị Hà
  • Lê Xuân Sơn

Từ khóa:

Khả năng sản xuất, ưu thế lai, vịt Star 53

Tóm tắt

Tháng 2/2016, Trung tâm Nghiên cứu gia cầm Thụy Phương đã nhập vịt Star 53 ông bà từ Hãng Grimaud Freres (Cộng hòa Pháp). Kết quả nuôi thích nghi và nhân giống cho thấy: tỷ lệ nuôi sống 1 ngày tuổi đến 24 tuần tuổi (TT) đạt 91,96-94,01%. Khối lượng cơ thể ở 24 TT: trống (A) đạt 4006 g, mái (B) đạt 3596 g, trống (C) đạt 3473 g và mái (D) đạt 3106 g. Năng suất trứng/48 tuần đẻ của mái (B) đạt 200,57 quả, mái (D) đạt 249,58 quả, tỷ lệ phôi (♂A x ♀B) đạt 83,85%, (♂C x ♀D) đạt 85,94%, tỷ lệ nở/tổng trứng có phôi tương ứng đạt 88,38 và 86,12%. Vịt Star bố mẹ có tỷ lệ nuôi sống đến 24 TT đạt 95,0-96,5%, khối lượng cơ thể 24 TT của trống (AB) đạt 3861 g và mái (CD) đạt 3003 g, năng suất trứng/mái/40 tuần đẻ đạt 215,97 quả. Tỷ lệ phôi đạt 89,92%, tỷ lệ nở/tổng trứng có phôi đạt 86,22%. Vịt thương phẩm (ABCD) có tỷ lệ nuôi sống đến 7 TT đạt 97,67%, khối lượng cơ thể ở 7 TT đạt 3542 g, tỷ lệ thân thịt và tỷ lệ thịt lườn tương ứng đạt 74,47 và 22,60%.

 

Chỉ số phân loại

4.2

Tiểu sử tác giả

Nguyễn Quý Khiêm

Trung tâm Nghiên cứu gia cầm Thụy Phương

Nguyễn Ngọc Dụng

Trung tâm Nghiên cứu gia cầm Thụy Phương

Vũ Đức Cảnh

Trung tâm Nghiên cứu gia cầm Thụy Phương

Phạm Thùy Linh

Trung tâm Nghiên cứu gia cầm Thụy Phương

 

Trần Thị Thu Hằng

Trung tâm Nghiên cứu gia cầm Thụy Phương

Đặng Thị Phương Thảo

Trung tâm Nghiên cứu gia cầm Thụy Phương

Tạ Thị Hương Giang

Trung tâm Nghiên cứu gia cầm Thụy Phương

Trần Thị Hà

Trung tâm Nghiên cứu gia cầm Thụy Phương

Lê Xuân Sơn

Trung tâm Nghiên cứu gia cầm Thụy Phương

Nguyễn Thị Hà

Trung tâm Nghiên cứu gia cầm Thụy Phương

Lê Xuân Sơn

Trung tâm Nghiên cứu gia cầm Thụy Phương

Tải xuống

Đã xuất bản

2018-09-25

Ngày nhận bài: 11/05/2018; ngày chuyển phản biện: 16/05/2018; ngày nhận phản biện: 26/06/2018; ngày chấp nhận đăng: 02/07/2018

Cách trích dẫn

Khiêm, N. Q., Dụng, N. N., Cảnh, V. Đức, Linh, P. T., Hằng, T. T. T., Thảo, Đặng T. P., Giang, T. T. H., Hà, T. T., Sơn, L. X., Hà, N. T., & Sơn, L. X. (2018). Khả năng sản xuất của vịt Star 53 ông bà nhập nội. Bản B của Tạp Chí Khoa học Và Công nghệ Việt Nam, 60(9). Truy vấn từ https://b.vjst.vn/index.php/ban_b/article/view/640

Số

Lĩnh vực

Khoa học Nông nghiệp