Khảo sát tính chất hoá lý và điện hoá của các hệ điện giải nồng độ cao với muối LiBF4 ứng dụng cho pin sạc Li-ion điện thế cao 5 V

Các tác giả

  • Phạm Kim Ngân, Lê Minh Kha, Trương Thị Thanh Tuyền, Huỳnh Thị Kim Tuyên, Nguyễn Văn Hoàng, Trần Văn Mẫn, Lê Mỹ Loan Phụng*

Từ khóa:

chất điện giải nồng độ cao, LiBF4, LiNi 0,5Mn1,5O4, pin sạc Li-ion, tetramethylene sulfone

Tóm tắt

Nghiên cứu này khảo sát tính chất hoá lý và điện hoá của các dung dịch điện giải có nồng độ cao sử dụng muối lithium tetrafluoroborate (LiBF4) hoà tan trong các dung môi như tetramethylene sulfone (TMS) hoặc trimethyl phosphate (TMP) theo các tỷ lệ mol khác nhau. Kết quả cho thấy hệ điện giải LiBF4/TMS tỷ lệ 1:3 (nồng độ ~3,4 M) có độ bền oxy cao nhất (6,2 V vs. Li+/Li) và độ dẫn ion cao 1,0 mS/cm, phù hợp để sử dụng làm hệ điện giải cho pin sạc Li-ion có vùng thế hoạt động từ 3,5 đến 4,9 V. Tính tương thích của hệ điện giải LiBF4/TMS (1:3) với vật liệu điện cực dương LiNi0,5Mn1,5O4 (LNMO) hoạt động ở vùng thế cao được đánh giá trên bán pin mô hình cúc áo sử dụng kim loại Li là điện cực âm. Kết quả cho thấy pin có hiệu suất phóng sạc cao >91% với dung lượng phóng đầu tiên đạt 113,0 mAh/g và duy trì khá ổn định trong 100 chu kỳ ở tốc độ C/10. Ngoài ra, hệ số khuếch tán của ion Li+ cũng được đánh giá bằng phương pháp quét thế vòng tuần hoàn, có giá trị là 4,51×10-11 cm2/s.    

DOI:

https://doi.org/10.31276/VJST.63(11).12-16

Chỉ số phân loại

1.4

Tiểu sử tác giả

Phạm Kim Ngân, Lê Minh Kha, Trương Thị Thanh Tuyền, Huỳnh Thị Kim Tuyên, Nguyễn Văn Hoàng, Trần Văn Mẫn, Lê Mỹ Loan Phụng*

Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh

Tải xuống

Đã xuất bản

2021-11-25

Ngày nhận bài 12/7/2021; ngày chuyển phản biện 18/7/2021; ngày nhận phản biện 19/8/2021; ngày chấp nhận đăng 27/8/2021

Cách trích dẫn

Phạm Kim Ngân, Lê Minh Kha, Trương Thị Thanh Tuyền, Huỳnh Thị Kim Tuyên, Nguyễn Văn Hoàng, Trần Văn Mẫn, Lê Mỹ Loan Phụng*. (2021). Khảo sát tính chất hoá lý và điện hoá của các hệ điện giải nồng độ cao với muối LiBF4 ứng dụng cho pin sạc Li-ion điện thế cao 5 V. Bản B của Tạp Chí Khoa học Và Công nghệ Việt Nam, 63(11). https://doi.org/10.31276/VJST.63(11).12-16